iframe là gì

iFrame là gì? Cách nhúng iFrame vào website sao cho tối ưu nhất

Định nghĩa iframe là gì và giới thiệu các đặc điểm liên quan

1. iFrame là gì?

iFrame là gì? Đây là thành phần hay thẻ tag của một HTML element giúp nhúng HTML, hình ảnh, video hay trang web khác vào website của mình. iFrame là viết tắt của cụm từ Inline Frame và tạm dịch là khung nội tuyến. Ngoài khái niệm về iFrame, về phương diện người sử dụng thì các lợi ích khi sử dụng iFrame là gì? Cùng tìm hiểu nhé!

iframe là gì

Với iFrame, bạn có thể tăng sự thu hút cho website. Đồng thời tối ưu hóa SEO và tăng tỷ lệ truy cập, time-on-site trên web. Có thể xem iFrame là một phần của nội dung web chứ không phải là một phần của thiết kế giao diện website.

Ví dụ, website bạn đăng tải một bài viết hướng dẫn sử dụng cho khách hàng, nhưng để miêu tả một cách cặn kẽ và chi tiết, bạn thêm một video có liên quan từ Youtube để mô tả rõ hơn cho người đọc. Trong trường hợp này, bạn có thể thêm iFrame vào ngay bên trong bài viết của mình.

2. Làm thế nào để sử dụng iFrame?

Đúng như tên gọi, cách sử dụng iFrame chính là dán đường link tài liệu bạn muốn hiển thị trên website ngay trên giao diện làm việc của WordPress. Để thao tác dễ dàng với iFrame, bạn cần hiểu ý nghĩa những cụm từ/thuật ngữ xuất hiện trong những dòng code. Đầu tiên, hãy tham khảo đoạn code dưới đây:

<iFrame src=”https://youtu.be/_Nrd76bcqEw” width=”680″ height=”480″ allowfullscreen></iFrame>

Đoạn code trên sẽ giúp hiển thị video hướng dẫn Youtube trên website bạn. Hãy xem qua các tag có ý nghĩa gì nhé:

  • <iFrame>…</iFrame> tag được dùng để chứa video bên trong iFrame.
  • Nguồn của iFrame (src) là phần nội dung gốc từ server bên ngoài (hoặc server nội bộ khác). Nguồn URL này phải được đặt trong dấu ngoặc kép. (Trong ví dụ này là: “https://youtu.be/_Nrd76bcqEw”)
  • Width và height là chiều rộng và cao của iFrame. Bạn có thể thêm kích thước mặc định như là 680×480 pixels (px) trong ví dụ. Hoặc, bạn có thể sử dụng số phần trăm (10%-100%) để tự chỉnh kích thước iFrame tự động.

Những lưu ý khi sử dụng iFrame là gì?

Mặt dù iFrame khiến cho nội dung trang web trở nên đa dạng và hoàn thiện hơn, nó cũng thể hiện nhiều mặt tối hay mối nguy hại đến trang web của bạn. Vậy các vấn đề bạn nên lưu ý khi sử dụng iFrame là gì?

1. Vấn đề bảo mật của iFrame là gì?

Việc bạn nhúng nhiều thành phần của các trang web khác nhau vào website của mình để tạo ra các multiple view (các cửa sổ độc lập) được iFrame đảm nhiệm rất tốt. Và nếu website bạn vận hành trơn tru với phương pháp này, nó sẽ đem lại lợi ích cực kì lớn cho người đọc trong quá trình truy cập. Bởi họ chỉ cần tìm đến một địa chỉ website duy nhất lại có thể tổng hợp kiến thức trực quan sinh động từ nhiều nguồn khác nhau.

iframe là gì

Tuy nhiên, đây lại là con dao hai lưỡi với website của bạn. Lí do bắt nguồn từ đâu? Trên thực tế, bạn không thể kiểm soát toàn diện những nội dung bạn đã nhúng trên website của mình. Nó có thể chứa các đoạn mã độc hại. Đồng thời cũng gây ảnh hưởng xấu hoặc làm thay đổi nội dung trên trang web. Nó thậm chí còn có thể đánh cắp thông tin người dùng. Có khả năng chuyển hướng trang không kiểm soát.

Hậu quả là nội dung trong trang có thể bị sai lệch. Nặng hơn khiến cho website đánh mất uy tín, mất đi lượng khách hàng truy cập trung thành.

2. Ảnh hưởng xấu tới kết quả SEO

Liên kết trên trang web dẫn chiếu đến nguồn trang web khác dễ gây nên những hệ lụy xấu về SEO

Mối quan hệ giữa tối ưu hóa SEO cho website và iFrame là gì? SEO là mục tiêu hàng đầu mà bất kỳ website doanh nghiệp nào cũng mong muốn đạt được. Thế nhưng, việc nhúng iFrame vô tội vạ có thể làm ảnh hưởng mạnh mẽ đến SEO. Bởi lẽ, khi bạn nhúng một nội dung từ nguồn khác lên website của bạn. Các Google Search Bots sẽ nhận diện và liên kết đến đó thay vì liên kết đến trang web của bạn.

Điều này không chỉ ảnh hưởng đến phân luồng truy cập, tỷ lệ người dùng và lượt xem các nội dung trên trang mà còn tác động đến tỷ lệ chuyển đổi và giảm xếp hạng website của bạn. Và điều  đó hoàn toàn đi ngược lại với những gì mà doanh nghiệp mong muốn.

Vì vậy, hãy đảm bảo các kết nối iFrame giúp phát huy tối đa sức mạnh của Internet. Cần chú ý rằng chúng không ảnh hưởng đến mục tiêu website doanh nghiệp muốn đạt được.

Chúng ta nên dùng iFrame khi nào?

1. Các thuộc tính của iFrame

iFrame có nhiều thuộc tính từ đơn giản nhất như trích xuất nguồn, chiều rộng, chiều cao đến phức tạp hơn như kẻ đường viền iFrame, canh lề trái phải…

iframe là gì

Tuy nhiên, ở bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn đọc những thuộc tính cơ bản nhất của iFrame:

  • src: Thuộc tính khai báo đường dẫn tới 1 trang web hoặc 1 file tài liệu nào đó.
  • width: Thuộc tính dùng để khai báo chiều rộng của iFrame (đơn vị là px hoặc %)
  • height: Thuộc tính dùng để khai báo chiều cao của iFrame (đơn vị là px hoặc %)
  • name: Thuộc tính này dùng để đặt tên cho frame. Nó hay được dùng khi muốn hiển thị 1 liên kết nào đó trong 1 frame có thuộc tính name
  • frameborder: Thuộc tính dùng để thiết lập đường viền bao quanh frame. Thuộc tính này sẽ có 2 giá trị: 0 – ẩn đường viền, 1 – hiện đường viền. Nếu không khai báo thuộc tính này thì mặc định là đường viền được hiển thị

Để hiểu hơn về cấu trúc lẫn cách làm việc của iFrame, hãy cùng tham khảo đoạn code ngay dưới đây:

<a href=”https://examples.com/documents” target=”the-iFrame”>Google Assistant</a><br/><br/>

<iFrame src=”https://examples.com/documents” width=”100%” height=”500px” name=”the-iFrame” frameborder=”0″></iFrame>

Có thể thấy, đoạn code có những thuộc tính bao gồm khai báo đường dẫn (src), xác định chiều rộng, chiều cao (width, height), đặt tên frame (name) và ẩn thiết lập đường viền (frameborder).

2. Vậy khi nào thì nên dùng iFrame?

Khi không còn sự lựa chọn khác

Để đảm bảo an toàn cho website bạn nên hạn chế dùng iFrame. Bạn muốn hiển thị một đoạn video từ website nào đó? Bạn không chắc chắn về mức độ bảo mật? Bạn có thể lưu video đó về và tải nó lên một nơi lưu trữ online. Từ đó dùng thẻ video để hiển thị nếu bạn sử dụng CMS mã nguồn mở, blogger hay Hosting WordPress. Với các website mã nguồn đóng, bạn nên yêu cầu lập trình viên thêm chức năng đăng video cho mình.

Với các video trên Youtube hay các trang mạng xã hội như Instagram, Twitter, Facebook…, bạn có thể sử dụng trực tiếp cơ chế nhúng sẵn có. Bởi nó sẽ an toàn hơn việc nhúng bằng iFrame rất nhiều. Hãy luôn kiểm tra nguồn của mã iFrame bạn đang sử dụng. Chỉ sử dụng iFrame link từ những website uy tín và chất lượng cao.

Truyền thông đa phương tiện

Để tránh phương hại đến SEO của website, bạn có thể sử dụng một cách nữa là truyền thông đa phương tiện. Hãy cố gắng sáng tạo nội dung phù hợp trên các kênh truyền thông trực tuyến của mình. Nếu thực hiện được việc này, không chỉ nguồn của nhúng iFrame được đảm bảo mà còn tạo được sự thống nhất chặt chẽ trong nội dung truyền thông của doanh nghiệp đấy!

Cách sử dụng tốt nhất của iFrame là gì?

1. Nhúng iFrame vào website

Cú pháp đơn giản nhất dùng để nhúng iFrame vào website là:

<iFrame src=”http://www.w3schools.com”></iFrame>

Trong đó src: Chứa đường dẫn tới trang web muốn hiển thị.

iframe là gì

2. Config iFrame page là gì?

Để các trang iFrame page chấp nhận được hiển thị trong trang main page dưới dạng thẻ iFrame, bạn cần thêm config này trong file:

config/application.rb

3. iFrame Config là gì?

Có 2 loại iFrame Config:

  • iFrame Config link tương đối: Khi ghép iFrame vào main page sẽ có dạng sau/mypage/jobs
  • iFrame Config link tuyệt đối: Khi ghép iFrame vào main page sẽ có dạng sauhttps://{iFrame_url}/mypage/jobs

Khi sử dụng thẻ iFrame không có config gì thêm main page sẽ mặc định nhận iFrame dưới dạng đường link tương đối.

Để main page nhận iFrame dưới dạng đường link tuyệt đối, bạn thêm config sau trong iFrame page fileconfig/application.rb

4. iFrame page bằng js là gì?

Để xây dựng kênh thông tin lắng nghe giữa 2 bên website, có hai cách để thực hiện:

  • Cách 1: Sử dụng API. Cách này khá rõ ràng tuy nhiên sẽ tốn tài nguyên của server vì phải request liên lục lên server.
  • Cách 2: Giao tiếp trực tiếp từ client bằng JS

Khi nhúng 1 trang web khác vào trang mình bằng iframe thì ta không thể sử dụng các lệnh JS thường dùng. Để thao tác với các elements trên Iframe đó, mà phải sử dụng lệnh JS dựa trên Iframe ta lồng vào.

Bạn xem code ví dụ sau:

<!DOCTYPE html>
<html>
<body>
<iframe id=”myFrame” src=”https://www.w3schools.com/” style=”height:380px;width:100%”></iframe>
<p>Click the “Tryit” button to hide the first H1 element in the iframe (another document).</p>
<button onclick=”myFunction()”>Try it</button>
<script>
function myFunction() {
var iframe = document.getElementById(“myFrame”);
var elmnt = iframe.contentWindow.document.getElementsByTagName(“H1”)[0];
elmnt.style.display = “none”;
}
</script>
</body>
</html>

Với nội dung trên web bình thường ta có thể dùng document.getElementById(“myFrame”)còn nếu thành phần đó nằm trên iFrame, tức ở 1 trang web khác ta phải sử dụng lệnh kháciframe.contentWindow.document.getElementsByTagName(“H1”)[0]; chỉ có vậy thôi đơn giản phải không nào.

5. Đóng mở pop-up

Đoạn code với cú pháp:

window.addEventListener(“message”, function(event) { })

Có ý nghĩa thêm một event để lắng nghe mọi thông điệp được gửi từ các iFrame page.

Trong các trang iFrame page chỉ cần dử dụng đoạn code sau để gửi data lên main page:

<script type=”text/javascript”>

 

$(“#js-scroll-tab-apply .row”).click(function(){

 

top.postMessage({url: “url”, status: 1}, “http://mainpage_url”);

 

});

 

</script>

Tóm lại, iFrame là gì? Nó là một công cụ phù hợp giúp doanh nghiệp nâng cao trải nghiệm khách hàng trên website một cách hiệu quả. Tuy vậy, trong quá trình sử dụng iFrame, doanh nghiệp nên cân nhắc các vấn đề về nguồn gốc, độ bảo mật của sữ liệu để đảm bảo truyền thông an toàn nhất.

Hy vọng rằng qua bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có được những thông tin hữu ích và cái nhìn toàn diện về loại công cụ này, từ đó khai thác nó một cách có hiệu quả để nâng cao uy tín, tầm vóc của website thương hiệu.

Các tìm kiếm liên quan đến iframe là gì

  • frameborder là gì
  • link iframe là gì
  • iframe video trong html
  • iframe demo
  • iframe html 5
  • load iframe
  • thẻ iframe trong html5
  • iframe webcoban

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *